SlideShow

Top Ad unit 728 × 90

Dịch Vụ Xin Phép Xây Dựng

Hồ Sơ - Thủ Tục Xây Dựng

Văn Bản Pháp Luật

Tin Tức Xây Dựng

Cẩm Nang Xây Dựng

Hỏi Đáp Xin Phép Xây Dựng

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhanh giá rẻ là đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp các dịch vụ về xin phép, hoàn công xây dựng nhanh uy tín cho khách hàng tại TPHCM và các tỉnh lân cận. Phương châm của chúng tôi: Nhanh Chóng - Uy Tín - Giá Rẻ.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng và nắm vững các qui định về thiết kế xây dựng, lập bản vẽ xin giấy phép xây dựng cho các Quận, Huyện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như quận Gò Vấp, quận 12, quận Tân Bình, quận Phú Nhuận, quận Bình Tân, quận Tân Phú, quận 7, quận 2, quận Bình Chánh, huyện Hóc Môn, quận 10, quận 9, quận Bình Thạnh ...

Dịch vụ xin phép xây dựng nhà trọn gói, tư vấn thiết kế hồ sơ xin phép xây dựng cho nhà phố, biệt thự, nhà xưởng... Ngoài ra chúng tôi còn nhận thi công xây dựng nhà trọn gói với đội ngũ kỹ sư thi công lành nghề chúng tôi chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách.

Có được xây nhà trên đất nông nghiệp không?

Khoản 3 Điều 12 Luật Đất đai 2013, nghiêm cấm việc sử dụng đất không đúng mục đích nên việc xây dựng nhà trên đất nông nghiệp là trái quy định pháp luật. Trong trường hợp này, nếu muốn xây nhà trên mảnh đất này phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở sau đó làm thủ tục xin phép xây dựng.

Theo quy định tại Điều 52 luật đất đai năm 2013 thì căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất. 

Theo khoản 2 điều 57 Luật này cũng quy định: Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.


Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 198/2004 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

- Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài sang đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất.

- Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thời hạn ổn định lâu dài) thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp theo giá đất của loại đất giao có thời hạn.

Giá đất để tính tiền sử dụng đất sẽ căn cứ theo mục đích sử dụng và trên cơ sở bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 2746/2006/QĐ-BTC về việc đính chính điểm 2, mục III, phần D Thông tư 70/2006/TT-BTC thì hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 198/2004 nếu chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do vậy, cần làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở thì mới có thể xin giấy phép xây dựng được, nếu chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất thì có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Xây nhà cấp 4 có phải xin phép xây dựng không?

Theo Nghị Định 64/2012/NĐ-CP về lĩnh vực quản lý xây dựng và cấp phép xây dựng thì tất cả các công trình xây dựng đều phải xin giấy phép xây dựng trước khi khới công thi công công trình. Ngoại trừ các công trình được miễn giấy phép xây dựng. " Xem thêm tại đây"

Trường hợp công trình không thuộc diện miễn giấy phép xây dựng theo danh mục nêu trên thì trước khi khởi công xây dựng phải xin cấp giấy phép xây dựng. Vì thế khi xây nhà cấp 4 không thuộc một trong các trường hợp trên nên trước khi khởi công cần phải xin giấy phép xây dựng.


Một số điều cần lưu ý khi xin phép xây dựng nhà cấp 4.

Lô đất xây nhà phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt

Lô đất xây nhà phải có khoảng cách ly vệ sinh và an toàn, không bị ô nhiễm, ngập úng...

Những lô đất có diện tích nhỏ hơn 15 m2 có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng phải lớn hơn 3m.

Hồ sơ xin phep xây dựng nhà cấp 4

Đối với những công trình và nhà ở đô thị:

Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu

Bản sao có công chứng về một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai có công chứng.

Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mắt đứng, mặt cắt điển hình; tuyến công trình hay sơ đồ vị trí; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, mặt bằng móng công trình.

Đối với công trình nhà ở nông thôn:

Đơn xin cấp giấy phép xây dựng ( xây nhà cấp 4) theo mẫu.

Bản sao có công chứng của UBND xã về một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.

Xây dựng miếu thờ có phải xin phép xây dựng?

Theo điều 34, Nghị định 92/2012/NĐ-CP thì việc xây dựng miếu thờ phải xin cấp phép xây dựng, vậy nếu xây dựng không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử lý. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo phải xin cấp giấy phép xây dựng.


Công trình tín ngưỡng là những công trình như: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ và những công trình tương tự khác.

Công trình tôn giáo là những công trình như: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự của các tổ chức tôn giáo,

Công trình phụ trợ là những công trình không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, như: Nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào khuôn viên cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và các công trình tương tự khác.

Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này và những công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

Xây miếu là một trong những trường hợp phải xin phép xây dựng, trong trường hợp không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm a, khoản 6 điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP xứ lý vi phạm hành chính trong vấn đề xây dựng.

Điều 13, Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng

Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Thủ tục xin phép xây dựng xây nhà trọ?

Căn cứ quy định tại điều 62 Luật Xây dựng 2003, Điều 62 về giấy phép xây dựng quy định:

Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy xin phép xây dựng, Việc xây dựng phòng trọ là công trình và nhà ở đô thị, do đó khi xây dựng phòng trọ cho thuê phải xin giấy phép xây dựng theo thủ tục như nhà ở thông thường. Điều 8 của Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng có quy định như sau:


Hồ sơ xin giấy phép xây dựng cho phòng trọ bao gồm:

Chủ đầu tư nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).

- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở.

- Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước).

Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình.

Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực).

Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC.

Những công trình nào khi xây dựng phải có giấy phép

Chủ đầu tư và nhà thầu thi công chỉ được khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng năm 2003, bao gồm: Có mặt bằng xây dựng, có Giấy phép xây dựng đối với các công trình phải có giấy xin phép xây dựng, có thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, có biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, có hợp đồng xây dựng, có đủ nguồn vốn để thực hiện theo tiến độ.


Vì vậy, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình không phải xin cấp phép xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 Về cấp giấy phép xây dựng, bao gồm những công trình sau:

- Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng.

- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Theo điểm c Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12-2-2009 của Chính phủ “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”(văn bản đã hết hiệu lực), công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại Nghị định 64/2012/NĐ-CP, trường hợp này không còn thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng nữa. 

Đối với những công trình, theo quy định trước khi Nghị định số 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực mà thuộc đối tượng không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định này thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, nếu đã khởi công xây dựng thì không phải đề nghị cấp giấy phép, nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng

Điều 98 Luật Xây dựng quy định: Điều chỉnh giấy phép xây dựng

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

- Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

- Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;

- Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.


Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

- Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng;

- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường."

Cần lưu ý rằng: Mỗi công trình chỉ được đề nghị điều chỉnh giấy xin phép xây dựng đã được cấp 01 lần. Trường hợp điều chỉnh từ 02 lần trở lên thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định.

Có được xây dựng khi chờ giấy phép xây dựng không?

Nghị định sô 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng ky thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

Điểm b, Khoản 1, Điều107 Luật xây dựng 2014 quy định điều kiện khởi công xây dựng công trình là "Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này"

Căn cứ vào quy định trên, chỉ được phép khởi công xây dựng khi đã được cấp giấy phép xây dựng.


Về xử phạt đối với hành vi xây dựng khi chưa có giấy phép: 

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng ky thuật, quản lý phát triển nhà và công sở thì hành vi vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công. Trường hợp khởi công xây dựng công trình khi chưa có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì xử phạt theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định này."

Khoản 6, Điều 13 Nghị định này quy đinh về phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Căn cứ các quy định trên, khi khởi công xây dựng công trình khi chưa có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy xin phép xây dựng thì việc bị đình chỉ, xử phạt là đúng quy định pháp luật.

Mọi chi tiết hoặc thắc mắc xin liên hệ với dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhanh tại TPHCM để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.